Giải mã khái niệm AFS là gì? Mức phí bao nhiêu? Ai là người thu phí?

8
101

Phí AFS là cụm từ rất quan thuộc trong lĩnh vực liên quan đến vận chuyển quốc tế. Đặc biệt nếu những ai đã từng tìm đến dịch vụ Logistic/ hãng vận tải hàng nước ngoài thì sẽ có thể gặp thuật ngữ AFS. Vậy AFS là phí gì?  Ngay bây giờ batdongsanvingroup.vn sẽ giải mã chi tiết giúp bạn. Đồng thời cùng với đó chúng tôi sẽ cập nhật thêm một số thông tin về AFS và các loại phí liên quan khác.

Khái niệm AFS là phí gì?

AFS là viết tắt của từ gì? – Đó là “Advance Filing Surcharge”. Khi dịch ra tiếng Việt cụm từ được hiểu phổ biến là “phụ phí khai báo trước”.

Tìm hiểu AFS là phí gì?
Tìm hiểu AFS là phí gì?

Theo đó khái niệm AFS là phí gì bạn có thể ghi nhớ là một loại phụ phí khai báo trước. Tuy nhiên loại phí này chỉ được tính trong vận chuyển hàng xuất khẩu đi nước ngoài. Đặc biệt hơn là xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam tới Trung Quốc.

Tức là khi doanh nghiệp bạn có hàng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc thì buộc phải nộp phí. Mức phí này phải thanh toán trước khi tàu vận chuyển khởi hành. Đặc biệt theo quy tắc thì khi hoàn tất các khoản phí đóng thì hãng tàu sẽ thông báo lô hàng của doanh nghiệp bạn đến bên phía Trung Quốc. Và đơn vị tiếp nhận thông tin chính là Hải Quan Trung Quốc. Các thông tin hãng tàu sẽ khai báo gồm:

  • Thông tin về bạn với tư cách người bán lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc
  • Thông tin về loại hàng hóa xuất khẩu
  • Thông tin về trọng lượng hàng hóa xuất khẩu

Quy tắc ban hành là chậm nhất 24 tiếng trước khi tàu khởi hành thì hãng tàu Việt Nam phải khai báo. Điều này tương tự đối với ENS cho hàng hóa đi châu Âu hay AMS cho hàng hóa đi Mỹ,…

Mức phí thu AFS là bao nhiêu hiện nay?

Khái niệm AFS là phí gì cho bạn thấy rõ loại phí này là bắt buộc nếu bạn muốn xuất khẩu hàng đi Trung Quốc. Thế nên với tư cách khách hàng bạn cần nắm bắt được mức chi phí cụ thể. Điều này không chỉ giúp bạn chủ động về chi phí mà còn tránh được những rắc rối không đáng có.

Phí AFS theo quy định bao nhiêu?
Phí AFS theo quy định bao nhiêu?

Vậy chính xác mức phí phụ AFS thông thường sẽ bao nhiêu? Ở đây bạn có thể nhớ rằng mức phí phụ AFS sẽ được tính toán dựa trên mỗi lô hàng xuất khẩu đi. Theo đó mức phí cho mỗi lô hàng sẽ khoảng từ 30 USD đến 40 USD. Chênh lệch phí sẽ tùy biến theo hãng tàu cũng như số lượng lô hàng mà doanh nghiệp bạn xuất khẩu đến Trung Quốc.

Đặc biệt bạn lưu ý mức phí AFS nêu ở trên không tính theo bội số container. Nghĩa là nếu bạn xuất khẩu lô hàng 2 container hay lô hàng 100 container thì mức phí đóng là giống nhau. Và đó là vẫn mức phí 30 – 40 USD.

Nhìn chung bạn hãy nhớ luôn phải tìm hiểu phí AFS chi tiết từ hãng tàu trước khi lựa chọn. Bạn có thể yêu cầu trực tiếp hãng tàu cung cấp thông tin để tiết kiệm thời gian cũng như đảm bảo tính chuẩn xác.

Ai là người thu phí AFS?

Đây cũng là vấn đề quan trọng mà bạn cần nắm bắt khi là khách hàng có nhu cầu xuất khẩu hàng đi Trung Quốc. Bởi vì nộp phí AFS đúng người mới có thể đảm bảo lô hàng xuất khẩu thành công. Đặc biệt khi hiểu rõ người thu phí AFS thì bạn chắc chắn cũng tránh được những sai sót.

Ở đây trong thực tế hiện nay người thu phí AFS được phân thành hai nhóm. Đó là:

  • Các forwarder: Trong trường hợp bạn là chủ hàng xuất khẩu nhưng book hàng qua forwarder. Thực tế đây còn được gọi là phí AFS địa phương. Các forwarder sau khi thu sẽ đóng cho người quản lý cuối cùng là các hãng tàu.
  • Hãng tàu vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đi Trung Quốc: Đây mới là đơn vị nhận phí AFS cuối cùng. Theo đó nếu bạn book hàng trực tiếp đến hãng tàu thì sẽ đóng phí phụ AFS cho hãng.
Hãng tàu là người thu phí AFS
Hãng tàu là người thu phí AFS

Điểm danh thêm một số loại phí phụ trong vận tải container hàng quốc tế

Bên cạnh hiểu rõ AFS là phí gì thì bạn có thể nắm bắt thêm các loại phí khác thường gặp trong vận tải container.

Phí THC

Đây là một khoản phí phụ khác cũng rất được quan tâm bên cạnh AFS là gì. Theo đó bạn có hiểu đơn giản phí này chính là phí xếp dỡ hàng hóa tại cảng. Phí THC thu trên mỗi container nhắm bù đắp cho các hoạt động thực hiện liên quan đến hàng hóa tại cảng. Chẳng hạn như:

  • Xếp dỡ
  • Tập kết container ra tàu vận chuyển

Thực tế khoản phí THC do đơn vị vận tải tại cảng thu từ các hãng tàu hoạt động trên cảng. Và hãng tàu lại tiếp tục thu phí từ chính những người chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu.

Phí D/O

Phí D/O trong tiếng Anh có nghĩa là “Delivery Order fee”. Đây là khoản chi phí phụ trong vận tải container được hiểu đúng “phí lệnh giao hàng”.

Chính xác thì khoản phí này sẽ chỉ phát sinh khi có một hàng hóa nhập khẩu cập bến cảng. Khi hàng nhập khẩu vào thì consignee sẽ đến hãng tàu hoặc forwarder lấy lệnh giao hàng. Rồi sau đó họ sẽ là người mang lệnh giao hàng ra các xuất trình để làm thủ tục lấy hàng về.

Phí D/O cũng thuộc khoản phí phụ trong vận tải hàng hóa
Phí D/O cũng thuộc khoản phí phụ trong vận tải hàng hóa

Phí AMS

Khi bạn tìm hiểu AFS là phí gì thì sẽ có rất nhiều thông tin đề cập đến phí AMS. Bởi vì thực tế bản chất của hai loại phí này về cơ bản là giống nhau. Chỉ khác biệt là phí AFS áp dụng với hàng hóa xuất khẩu tới Trung Quốc. Trong khi đó phí AMS áp dụng cho hàng xuất khẩu tới một số nước khác. Chẳng hạn:

  • Mỹ
  • Canada

Song cũng giống phí AFS thì phí AMS là bắt buộc. Cơ quan hải quân của các nước sẽ yêu cầu những bản khai báo chi tiết trước khi các lô hàng được xếp lên tàu vận chuyển. Đặc biệt trong một số trường hợp hiện nay các Forwarder xuất hóa đơn hay báo chi phí dưới tên AMS chung cho các loại AFS, AFR.

Phí ANB

Bản chất của khoản phí này cũng tương tự như phí phụ AMS hay AFS. Song khoản phí sẽ phát sinh khi có hàng hóa nhập khẩu đến các nước ở Châu Á.

Batdongsanvingroup vừa giải mã một số câu hỏi xoay quanh chủ đề AFS là phí gì. Bạn có thể cập nhật ngay thông tin để tìm được câu trả lời cho băn khoăn của mình. Mọi thông tin tư vấn bạn có thể tiếp tục liên hệ website của chúng tôi.

8 COMMENTS

  1. DỊCH VỤ UỶ THÁC XUẤT NHẬP KHẨU
    KHAI THUÊ HẢI QUAN
    GIAO NHẬN HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BIỂN VÀ HÀNG KHÔNG
    Liên hệ : Ms Giang
    email : huonggiang.31094@gmail.com
    skype : huonggiang.31094

  2. Mục 15 của slide sai rồi. Demurrage là phí lưu cont tại bãi của cảng. Detention là phí lưu cont tại kho riêng

  3. Hàng XNK đi cửa khẩu đường bộ Mộc bài có thêm phí mới: PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHẨU. Tính theo trọng tải xe và container 20' và 40'. Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 16/07/2014

  4. Phí ISF là gì? (Importer Security Filing) là phí Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu. Ngoài việc phải kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, tháng 1-2010 Hải quan Mỹ và Cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu (ISF – Importer Security Filing).

    Ngoài các thông tin giống như khai AMS, thủ tục khai ISF form yêu cầu nhà nhập khẩu ở Mỹ phải cung cấp thêm thông tin khác như nhà sản xuất, thông tin của nhà nhập khẩu (Importer of record number), mã số hàng hóa (Commodity HTSUS number) và nhà vận tải đóng hàng vào container (Consolidatior). Thông tin này cũng được yêu cầu phải được kê khai cho Hải quan Mỹ 48 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ.

    Thường việc kê khai ISF (Importer Security Filing – Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu) sẽ cùng lúc với việc khai AMS và Hãng tàu / Forwarder (NVOCC) sẽ giúp nhà nhập khẩu kê khai thông tin này.

  5. Tháng 03/2014 – Hàng hóa nhập khẩu vào Nhật bản bằng đường biển (Container) đều phải khai báo AFR (Advance Filing Rules) trước khi tàu rời cảng (ETD) 24h.

    Shipper phải gửi chi tiết B/L (Shipper Instruction) cho hãng tàu / FWD sớm hơn bình thường và có thể bị charge 1 loại phụ phí mới. Tạm gọi là phí AFR

    Phụ phí AFR là gì? (Japan Advance Filing Rules) = Phí khai báo e-manifest cho hàng hóa đi Nhật bản.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here